Lot là đơn vị đo khối lượng giao dịch. Trong forex, 1 lot (standard lot) là 100.000 đơn vị đồng tiền đứng trước của cặp, 0,1 là mini lot, 0,01 là micro lot. Với vàng, 1 lot là 100 ounce. Khối lượng nên tính từ số tiền bạn chịu mất và khoảng cắt lỗ, không chọn theo cảm giác.
Lot Là Gì?
Lot, tiếng Việt hay gọi là lô, là đơn vị đo khối lượng giao dịch: một lệnh mua hay bán bao nhiêu hàng. Trên thị trường liên ngân hàng, tiền tệ được mua bán theo những gói có kích thước chuẩn thay vì từng đơn vị lẻ, và các nền tảng như MT4, MT5 giữ cách đếm đó: bạn không gõ "mua 10.000 euro" mà gõ "mua 0,1 lot EUR/USD".
Con số này quyết định hai thứ: mỗi bước giá làm bạn lãi hay lỗ bao nhiêu, và cần bao nhiêu tiền ký quỹ để mở lệnh. Khoảng giá đo bằng pip, còn số tiền của mỗi pip tùy khối lượng. Cùng một lệnh mua EUR/USD, giá đi 20 pip có thể là 2 USD hay 200 USD.
Hình trên xếp các cỡ khối lượng cạnh nhau theo số đơn vị và số tiền mỗi pip, để thấy mỗi bậc gấp mười lần bậc dưới.
Standard Lot, Mini Lot Và Micro Lot
Bốn cỡ hay gặp, tính cho cặp có USD đứng sau như EUR/USD:
| Tên | Gõ Trên MT5 | Số Đơn Vị Đồng Tiền Cơ Sở | Giá Trị 1 Pip |
|---|---|---|---|
| Standard lot | 1 | 100.000 | 10 USD |
| Mini lot | 0,1 | 10.000 | 1 USD |
| Micro lot | 0,01 | 1.000 | 0,1 USD |
| Nano lot | 0,001 | 100 | 0,01 USD |
Đồng tiền cơ sở là đồng đứng trước trong cặp. Nano chỉ có ở một số loại tài khoản; phần lớn nơi dùng MT5 cho mở nhỏ nhất 0,01.
Trên MT5 không có ô chọn mini hay micro: bạn gõ khối lượng dạng số thập phân, 0,01 là micro lot, 0,1 là mini lot, 1 là standard lot. Tài khoản cent có cách tính riêng, nên đọc đặc tả hợp đồng trước khi giả định.
Bảng dưới đổi mỗi cỡ khối lượng ra tiền: mỗi pip, và một ngày giá đi bình thường của vàng và EUR/USD.

Lot Vàng Khác Lot Forex Thế Nào
Chữ giống nhau, nhưng thứ bên trong khác nhau theo sản phẩm. Với forex, 1 lot là 100.000 đơn vị đồng tiền đứng trước. Với vàng XAU/USD, 1 lot là 100 ounce. Kích thước này gọi là kích thước hợp đồng (contract size), ghi trong phần đặc tả của từng mã trên MT5.
| Sản Phẩm | 1 Lot Là | Giá Đi | 1 Lot Lãi Hoặc Lỗ |
|---|---|---|---|
| EUR/USD | 100.000 EUR | 1 pip (0,0001) | 10 USD |
| EUR/USD | 100.000 EUR | 100 pip (0,0100) | 1.000 USD |
| Vàng XAU/USD | 100 ounce | 1 pip (0,1 USD) | 10 USD |
| Vàng XAU/USD | 100 ounce | 1 USD (10 pip) | 100 USD |
Pip vàng theo quy ước 0,1 USD của site. Có nơi đặt kích thước hợp đồng vàng khác 100 ounce, hãy kiểm phần đặc tả.
Đổi ra tiền trên cùng một khối lượng, một ngày dao động bình thường của vàng thường lớn hơn hẳn của EUR/USD. Chuyển từ forex sang vàng mà giữ nguyên khối lượng quen tay là cách nhanh nhất để rủi ro tăng vọt. Đặc điểm của vàng nằm ở bài XAUUSD là gì.

Khoảng cách đó cũng không cố định: nó đổi theo giá và độ biến động của từng năm, nên khối lượng quen tay của năm trước cần được tính lại.
Giá Trị Danh Nghĩa Và Ký Quỹ
Giá trị danh nghĩa là tổng giá trị hàng bạn đang nắm: số đơn vị nhân giá. Mua 0,1 lot EUR/USD ở giá 1,10 là nắm 10.000 euro, tức 11.000 USD. Mua 0,1 lot vàng ở giá 4.000 là nắm 10 ounce, tức 40.000 USD. Bạn không bỏ ra chừng đó tiền: tài khoản chỉ giữ lại một phần làm ký quỹ, bằng giá trị danh nghĩa chia đòn bẩy. Với đòn bẩy ví dụ 1:100, hai lệnh trên giữ 110 USD và 400 USD. Xem margin là gì và đòn bẩy là gì.
Ký quỹ nhỏ không có nghĩa là rủi ro nhỏ. Thứ quyết định bạn mất bao nhiêu khi sai là khối lượng nhân khoảng cắt lỗ, không phải số tiền bị giữ làm ký quỹ.
Cách Tính Lot Theo Rủi Ro Cố Định
Cách tính lot đúng đi ngược chiều thói quen: không chọn khối lượng trước rồi xem mất bao nhiêu, mà chọn số tiền chịu mất trước rồi tính ra khối lượng.
Số lot = số tiền chịu mất ÷ (khoảng cắt lỗ theo pip × giá trị pip của 1 lot)
- Chọn số tiền chịu mất. Thường là một phần nhỏ cố định của vốn, ví dụ 1%. Xem quản lý vốn.
- Đặt cắt lỗ theo cấu trúc giá. Đếm khoảng từ giá vào tới cắt lỗ ra pip. Xem stop loss là gì.
- Tra giá trị pip của 1 lot. 10 USD với EUR/USD và với vàng theo quy ước của site; cặp khác tính như trong bài pip là gì.
- Chia rồi làm tròn xuống. Theo bước khối lượng của nơi bạn dùng.
Ví Dụ Với Vàng
Vốn 5.000 USD, rủi ro 1% là 50 USD. Mua vàng, cắt lỗ cách giá vào 5 USD, tức 50 pip. Số lot = 50 ÷ (50 × 10) = 0,1. Kiểm lại theo ounce: 0,1 lot là 10 ounce, giá đi ngược 5 USD thì mất 10 × 5 = 50 USD, đúng số đã chọn. Công cụ Tính Lot Vàng làm phép tính này từ vốn, phần trăm rủi ro và khoảng cắt lỗ theo USD.
Ví Dụ Với EUR/USD
Vốn 2.000 USD, rủi ro 1% là 20 USD, cắt lỗ 25 pip. Số lot = 20 ÷ (25 × 10) = 0,08. Chạm cắt lỗ thì mất 25 pip × 0,8 USD mỗi pip = 20 USD.
Ví Dụ Với Cặp Có USD Đứng Trước
Cùng vốn 2.000 USD, rủi ro 20 USD, bán USD/JPY với cắt lỗ 25 pip. Giả sử USD/JPY = 160, giá trị pip của 1 lot là 1.000 yên chia 160, tức 6,25 USD. Khối lượng = 20 ÷ (25 × 6,25) = 0,128, làm tròn xuống 0,12. Cùng vốn và cùng khoảng cắt lỗ như ví dụ EUR/USD, nhưng kết quả khác vì giá trị pip khác.
Các lệnh trên có khối lượng khác nhau nhưng cùng mất khoảng 1% vốn nếu sai. Đó là mục đích của cách tính: rủi ro đứng yên, khối lượng giao dịch đổi theo khoảng cắt lỗ.
Bước Khối Lượng Tối Thiểu Và Làm Tròn Xuống
Mỗi mã có ba thông số trong phần đặc tả: khối lượng nhỏ nhất, khối lượng lớn nhất và bước khối lượng. Phổ biến là nhỏ nhất 0,01 và bước 0,01, nên kết quả tính ra phải làm tròn về một bội số của 0,01.
- Luôn làm tròn xuống. Vốn 3.000 USD, rủi ro 1% là 30 USD, cắt lỗ vàng 7 USD là 70 pip: 30 ÷ 700 ra khoảng 0,043. Làm tròn xuống 0,04 thì chạm cắt lỗ mất 28 USD; làm tròn lên 0,05 thì mất 35 USD, vượt mức đã chọn.
- Kết quả nhỏ hơn mức tối thiểu thì lệnh không vừa vốn. Vốn 300 USD, rủi ro 1% là 3 USD, cắt lỗ vàng 5 USD: ra 0,006, dưới 0,01. Mở 0,01 lot là mất 5 USD, gần gấp đôi mức định. Lựa chọn đúng là bỏ lệnh, hoặc chấp nhận rõ ràng một mức rủi ro lớn hơn; đừng kéo cắt lỗ lại gần cho vừa khối lượng.
Hình dưới lấy một lệnh vàng thật theo điểm vào chung của site và tính khối lượng cho hai mức vốn. Với vốn nhỏ, kết quả có thể rơi dưới mức tối thiểu, đúng trường hợp thứ hai ở trên.

Trên MT5, xem các thông số này bằng cách bấm chuột phải vào mã trong cửa sổ Market Watch, chọn Specification.
Vì Sao Nói Đánh 1 Lot Là Chưa Đủ
Trong các nhóm trader hay có câu "hôm nay đánh 1 lot vàng". Câu đó chưa nói được rủi ro, vì thiếu hai thứ: vốn và khoảng cắt lỗ.
- 1 lot vàng, cắt lỗ 2 USD: chạm cắt lỗ mất 200 USD.
- 1 lot vàng, cắt lỗ 20 USD: chạm cắt lỗ mất 2.000 USD.
- Với vốn 100.000 USD, 2.000 USD là 2%. Với vốn 10.000 USD, cùng con số là 20%.
Cùng một câu có thể là lệnh rất thận trọng hoặc lệnh gần như all in. Khi đọc kết quả hay kế hoạch của người khác, hãy hỏi chạm cắt lỗ thì mất bao nhiêu phần trăm vốn; khối lượng đứng một mình không nói được điều đó.
Sai Lầm Thường Gặp Khi Chọn Lot
- Giữ một khối lượng cố định cho mọi lệnh. Cắt lỗ rộng hẹp khác nhau thì cùng khối lượng cho rủi ro khác nhau.
- Chọn khối lượng theo ký quỹ còn trống. Đòn bẩy cho mở được bao nhiêu không liên quan tới việc bạn nên mất bao nhiêu. Dùng hết ký quỹ là đường tới margin call.
- Mang thói quen từ forex sang vàng. 1 lot vàng là 100 ounce, mỗi USD giá là 100 USD.
- Kéo cắt lỗ lại gần để vào lệnh lớn hơn. Cắt lỗ đặt theo cấu trúc giá; muốn rủi ro nhỏ thì giảm khối lượng, không dời cắt lỗ.
- Tăng khối lượng để gỡ sau chuỗi thua. Rủi ro mỗi lệnh lớn lên đúng lúc vốn đang co lại.
- Quên cộng các lệnh cùng chiều. Ba lệnh vàng 0,1 lot cùng chiều là một vị thế 0,3 lot.
Kết Luận
Lot là đơn vị khối lượng giao dịch: 1 standard lot forex là 100.000 đơn vị đồng tiền cơ sở, mini là 0,1, micro lot là 0,01, còn 1 lot vàng là 100 ounce. Cách tính lot đúng bắt đầu từ số tiền chịu mất, chia cho khoảng cắt lỗ theo pip nhân giá trị pip, rồi làm tròn xuống theo bước khối lượng. Một con số khối lượng đứng riêng không nói lên rủi ro; vốn và cắt lỗ mới nói. Đọc tiếp quản lý vốn, spread là gì và dùng công cụ tính lot.
Tự Kiểm Tra
Câu Hỏi Hay Gặp
1 lot bằng bao nhiêu tiền?
Đây là khối lượng, không phải số tiền. 1 lot EUR/USD là 100.000 euro, giá trị danh nghĩa bằng 100.000 nhân tỷ giá ra USD, nhưng bạn chỉ cần ký quỹ một phần tùy đòn bẩy. Thứ quan trọng hơn là mỗi pip của nó đáng 10 USD.
1 lot vàng bằng bao nhiêu ounce?
Phần lớn nơi đặt 1 lot vàng XAU/USD là 100 ounce, nên giá vàng đi 1 USD thì lãi hoặc lỗ 100 USD, còn với 0,01 là 1 USD. Một vài nơi dùng kích thước khác, hãy kiểm phần đặc tả của mã.
Vốn nhỏ nên vào bao nhiêu lot?
Không có con số chung cho vốn nhỏ. Hãy tính: số tiền chịu mất chia cho khoảng cắt lỗ theo pip nhân giá trị pip. Nếu kết quả nhỏ hơn 0,01, lệnh đó không vừa với vốn của bạn ở mức rủi ro đã chọn.
Micro lot và mini lot khác nhau thế nào?
Micro là 0,01 lot, tức 1.000 đơn vị đồng tiền cơ sở; mini là 0,1 lot, tức 10.000 đơn vị. Với EUR/USD, micro lot lãi hoặc lỗ 0,1 USD mỗi pip, mini 1 USD mỗi pip.
Nội dung chỉ nhằm mục đích giáo dục, không phải khuyến nghị mua, bán hay nắm giữ tài sản nào và không phải tư vấn đầu tư. Giao dịch ngoại hối, vàng, CFD và tài sản mã hoá thường dùng đòn bẩy, rủi ro cao, có thể mất toàn bộ vốn. Số đo là kết quả quá khứ, không bảo đảm kết quả tương lai. Đọc Cảnh Báo Rủi Ro



